• mail_icon.svgconsult@asokalaw.vn
VN en
Đầu tư vào Việt Nam

Trang tổng hợp tin tức mới nhất về đăng ký doanh nghiệp có vốn nước ngoài vào Việt Nam. Bên cạnh đó là các hướng dẫn cho chủ doanh nghiệp hoặc cổ đông, thành viên góp vốn của doanh nghiệp nước ngoài khi sinh sống, làm việc và lưu trú trên lãnh thổ Việt Nam.

Hướng dẫn cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam 2023

Kể từ 15/8/2023, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài chính thức có hiệu lực. Theo đó, các trường hợp người người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú ở Việt Nam được quy định cụ thể như sau.

Người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú trong trường hợp nào?

Pháp luật hiện hành quy định, Người nước ngoài là người có giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài và nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam. Năm 2023, người nước ngoài sẽ được xem xét cấp thẻ tạm trú khi đáp ứng các điều kiện sau:

  1. Hộ chiếu còn thời hạn
  2. Thị thực được cấp đúng mục đích.

Cập nhật các trường hợp người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam 2023

 

Các loại thị thực nhập cảnh thuộc trường hợp cấp thẻ tạm trú:

- NG3: Thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ; 

- LV1: Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, 

- LV2: Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, 

- LS: Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam, 

- ĐT1: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định, 

- ĐT2: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định, 

- ĐT3: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng, 

- NN1: Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam,

- NN2: Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam, 

- DH: Cấp cho người vào thực tập, học tập, 

- PV1: Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam,

- LĐ1: Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác,

- LĐ2: Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động, 

- TT: Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam. 

Sau khi đủ điều kiện đáp ứng thủ tục nhập cảnh, người nước ngoài thuộc các trường hợp cấp thẻ tạm trú nêu trên cần trình hộ chiếu, tờ khai (ghi đầy đủ thông tin), ảnh 3x4 , giấy tờ chứng minh thuộc diện cấp thẻ tạm trú để được xem xét cấp thẻ tạm trú. Trong trường hợp người nước ngoài được mời, bảo lãnh nhập cảnh thì phải trình thêm Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh. Người nước ngoài sẽ nhận được kết quả phản hồi sau 5 ngày làm việc. Thời hạn thẻ tạm trú được cấp ngắn hơn ít nhất 30 ngày so với thời hạn còn lại ghi trên hộ chiếu. Thẻ tạm trú có thể kéo dài từ 02 năm đến 10 năm tùy từng trường hợp cụ thể và người nước ngoài hoàn toàn được xem xét cấp thẻ mới khi có nhu cầu.  

Cập nhật các trường hợp người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam 2023

 

Người nước ngoài có cần khai báo tạm trú sau khi được cấp thẻ tạm trú?

Người nước ngoài khi tạm trú tại Việt Nam có nghĩa vụ khai báo tạm trú thông qua người trực tiếp quản lý cơ sở lưu trú. Trong thời hạn 12 giờ, Người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú phải thực hiện đăng ký tạm trú bằng mẫu khai báo tạm trú cho người nước ngoài đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú. Thời hạn thực hiện khai báo kể từ khi người nước ngoài đến có thể kéo dài đến 24h trong trường hợp cơ sở lưu trú của người nước ngoài ở địa bàn vùng sâu, vùng xa. Trường hợp người nước ngoài tạm trú tại cơ sở lưu trú trong khu vực biên giới hoặc thị trấn, thị xã, thành phố, khu du lịch, dịch vụ, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, khu kinh tế khác có liên quan đến khu vực biên giới thì việc khai báo tạm trú sẽ do Cơ quan tiếp nhận khai báo tạm trú của người nước ngoài thông báo cho đồn biên phòng nơi có cơ sở lưu trú. Ngoài ra, Người nước ngoài không được tạm trú tại khu vực cấm, khu vực tạm dừng các hoạt động trong khu vực biên giới đất liền; vùng cấm, khu vực hạn chế hoạt động trong khu vực biên giới biển. 

Hiện nay, người nước ngoài có thể thực hiện khai báo tạm trú qua Trang thông tin điện tử hoặc bằng Phiếu khai báo tạm trú. Như vậy, kể từ khi hoàn tất thủ tục nhập cảnh, người nước ngoài được hiểu là đang thực hiện việc cư trú tại Việt Nam. Do đó, việc khai báo tạm trú được xem như nghĩa vụ bắt buộc của người nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam. Nếu cơ sở có người nước ngoài lưu trú  lưu trú qua đêm nhưng không khai báo tạm trú hoặc không cập nhật thông tin khai báo tạm trú theo quy định khi phát hiện sẽ bị xử phạt hành chính từ 06 triệu đến 10 triệu. 

 

Cập nhật các trường hợp người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam 2023

 

Người nước ngoài có bị trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam khi sử dụng thẻ tạm trú đã hết hạn?

Tuỳ vào chủ thể được cấp thuộc đối tượng nào mà thời hạn của thẻ tạm trú sẽ được quy định khác nhau. Thời hạn dài nhất trên thẻ là 10 năm và ngắn nhất là 02 năm. Khi thẻ tạm trú hết hạn, người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam có quyền thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành cơ sở lưu trú đề nghị Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao thực hiện việc gia hạn tạm trú. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao sẽ xem xét gia hạn tạm trú cho người nước ngoài. Kể từ ngày thẻ tạm trú hết hạn, nếu người nước ngoài không thực hiện việc gia hạn mà vẫn tiếp tục sử dụng thẻ tạm trú sẽ được xem là vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú và đi lại. Tùy vào tính chất và mức độ vi phạm, người nước ngoài sẽ bị Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thu hồi thẻ, phạt tiền; hoặc nặng nhất là bị trục xuất. Theo quy định tại Nghị định 142/2021/NĐ-CP quy định về hình thức xử phạt trục xuất, cá nhân là người nước ngoài bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam khi có hành vi vi phạm hành chính tùy theo mức độ  quy định của pháp luật. Do đó, việc người nước ngoài sử dụng thẻ tạm trú hết hạn vẫn có khả năng bị trục xuất khỏi lãnh thổ nước Việt Nam.

Cập nhật các trường hợp người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam 2023

 

Người nước ngoài không thuộc diện cấp thẻ tạm trú có được cư trú tại Việt Nam không?

Người nước ngoài đủ điều kiện nhập cảnh khi nhập cảnh và không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh vào Việt Nam thì được cấp thị thực, hộ chiếu (hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế) và chứng nhận tạm trú ngay tại cửa khẩu với thời hạn tạm trú được cấp bằng thời hạn cấp thị thực. Theo quy định hiện nay, thời hiệu cấp thị thực đối với các đối tượng thuộc trường hợp cấp thẻ tạm trú là 01 năm (so với quy định cũ thời hiệu trong trường hợp này được quy định là 12 tháng). Có thể thấy rằng, người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam mặc dù không thuộc các trường hợp được cấp thẻ tạm trú thì vẫn có thể cư trú tại Việt Nam. Trong thời gian cư trú, giấy chứng nhận tạm trú của người nước ngoài có thể bị rút ngắn hoặc hủy bỏ nếu người nước ngoài có hành vi phạm pháp luật Việt Nam về thời hạn ghi trên giấy. 

Cơ sở pháp lý:

  • Luật số 23/20123/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
  • Nghị định 144/2021/NĐ-CP;
  • Nghị định 31/2021/NĐ-CP;
  • Thông tư 53/2016/TT-BCA.  

Để được tư vấn cụ thể về thủ tục đăng ký cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài vui lòng liên hệ Asoka Law để được hỗ trợ chi tiết.

Thông tin liên hệ Asoka Law:

  • Khu vực Miền Bắc: 096 191 4328 (zalo/WhatsApp/telegram)
  • Khu vực Miền Nam: 0984 333 629 (zalo/WhatsApp/telegram)

Email: consult@asokalaw.vn


Bài viết được nghiên cứu và tổng hợp bởi: Long Hưng - Asoka Law.
 
Nhận tư vấn miễn phí các vấn đề pháp lý của bạn
Họ và tên:
Điện thoại:
Email:
Vấn đề bạn cần tư vấn:
zalo-img.png
Đăng ký tư vấn
Họ và tên:
Điện thoại:
Email:
Vấn đề bạn cần tư vấn:
Dịch vụ bạn cần tư vấn: